Bài Học Phát Âm Tất cả Video

Cách Phát Âm Từ Có Đuôi -ATE

"Tại sao cùng là một từ separate, lúc thì đọc là /ˈsepəreɪt/, lúc thì đọc là /'sepərɪt/? Vậy cách nào mới là chính xác?". Chắc hẳn không ít các bạn đã từng thắc mắc những câu hỏi tương tự như trên phải không nào? Nếu vậy, bài viết ngày này chính là dành cho bạn. Hãy tìm hiểu xem, liệu đâu là cách phát âm đúng cho câu hỏi ở trên qua "Cách Phát Âm Từ Có Đuôi -ATE" nào!     Những từ kết thúc bằng đuôi -ate có cách phát âm khá phức tạp vì với từng loại từ khác nhau (danh từ, động từ hay tính từ), cách phát âm của nó cũng hoàn toàn khác nhau. Để ghi nhớ cách phát âm một cách dễ dàng hơn, bạn có thể áp dụng quy luật như sau: #1. Nếu một động từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm đuôi -ate này thành /eɪt/. #2 Nếu một từ là danh từ hay tính từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm đuôi -ate này thành /ət/ hoặc /ɪt/. Ví dụ: "Separate" nếu là động từ sẽ phát âm là /ˈsepəreɪt/. Còn nếu "separate" là danh từ hoặc tính từ sẽ phát âm là /ˈsepərɪt/. Một số ví dụ: #Ví dụ 1: Separate (v): /ˈsepəreɪt/      -     Separate (n), (adj): /ˈsepərɪt/ a. separate /eit/ (verb):                     Separate the students into four groups. b. separate /it/ (adjective):              That's a separate issue. #Ví dụ 2: alternate (v): /ˈɔːltərneɪt/     -    alternate (adj): /ɔːlˈtərnɪt/ a. alternate /eit/ (verb):                    She alternated between outrage and sympathy. b. alternate /it/ (adjective):             A dessert with alternate layers of chocolate and cream. #Ví dụ 3: graduate (v): /ˈgrædʒueɪt/     -    graduate (n): /ˈgrædʒuɪt/ a. graduate /eit/ (verb):                   Kate graduated from medical school last year. b. graduate /it/ (noun):                   A Harvard graduate. #Ví dụ 4: estimate (v): /ˈestɪmeɪt/     -     estimate (n): /ˈestɪmɪt/ a. estimate /eit/ (verb):                  The tree is estimated to be at least 700 years old. b. estimate /it/ (noun):                  A rough estimate (=not an exact calculation) of how                                                                      much time we'll need. #Ví dụ 5: appropriate (v): /əˈprouprieɪt/     -    appropriate (adj): /əˈproupriət/ a. appropriate /eit/ (verb):         The government have appropriated millions of pounds                                                              for the project. b. appropriate /it/ (adjective):   It would not be appropriate for me to discuss that now. Tóm lại, quy luật để ghi nhớ cách phát âm của một từ kết thúc bằng đuôi -ate: #1. Nếu một động từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm thành /eɪt/. #2 Nếu một từ là danh từ hay tính từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm thành /ət/ hoặc /ɪt/. Bởi không có bất kỳ quy tắc nào để học phát âm, nên cách duy nhất để học và nhớ cách phát âm của một từ mới là tra cứu trong từ điển, nghe thật nhiều lần và học thuộc lòng. Việc nắm vững quy tắc phát âm các từ và phát âm đúng theo cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi sử dụng. Hy vọng bài viết nho nhỏ này của Phát Âm Hay sẽ tạo động lực cho các bạn trong quá trình luyện tập tiếng Anh của mình. Thông tin về cách khóa học phát âm và ngữ điệu tại Phát Âm Hay Trình độ cơ bản: Standard Pronunciation Trình độ trung cấp: Attractive Accent Trình độ cao cấp: Fluent Speaking

“Tại sao cùng là một từ separate, lúc thì đọc là /ˈsepəreɪt/, lúc thì đọc là /’sepərɪt/? Vậy cách nào mới là chính xác?”. Chắc hẳn không ít các bạn đã từng thắc mắc những câu hỏi tương tự như trên phải không nào? Nếu vậy, bài viết ngày này chính là dành cho bạn. Hãy tìm hiểu xem, liệu đâu là cách phát âm đúng cho câu hỏi ở trên qua “Cách Phát Âm Từ Có Đuôi -ATE” nào!

Những từ kết thúc bằng đuôi -ate có cách phát âm khá phức tạp vì với từng loại từ khác nhau (danh từ, động từ hay tính từ), cách phát âm của nó cũng hoàn toàn khác nhau. Để ghi nhớ cách phát âm một cách dễ dàng hơn, bạn có thể áp dụng quy luật như sau:

#1. Nếu một động từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm đuôi -ate này thành /eɪt/.

#2 Nếu một từ là danh từ hay tính từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm đuôi -ate này thành /ət/ hoặc /ɪt/.

Ví dụ:

“Separate” nếu là động từ sẽ phát âm là /ˈsepəreɪt/. Còn nếu “separate” là danh từ hoặc tính từ sẽ phát âm là /ˈsepərɪt/.

Một số ví dụ:

#Ví dụ 1: Separate (v): /ˈsepəreɪt/      –     Separate (n), (adj): /ˈsepərɪt/

a. separate /eit/ (verb): Separate the students into four groups.

b. separate /it/ (adjective): That’s a separate issue.

 

#Ví dụ 2: alternate (v): /ˈɔːltərneɪt/     –    alternate (adj): /ɔːlˈtərnɪt/

a. alternate /eit/ (verb): She alternated between outrage and sympathy.

b. alternate /it/ (adjective): A dessert with alternate layers of chocolate and cream.

 

#Ví dụ 3: graduate (v): /ˈgrædʒueɪt/     –    graduate (n): /ˈgrædʒuɪt/

a. graduate /eit/ (verb): Kate graduated from medical school last year.

b. graduate /it/ (noun): A Harvard graduate.

 

#Ví dụ 4: estimate (v): /ˈestɪmeɪt/     –     estimate (n): /ˈestɪmɪt/

a. estimate /eit/ (verb): The tree is estimated to be at least 700 years old.

b. estimate /it/ (noun): A rough estimate (=not an exact calculation) of how much time we’ll need.
#Ví dụ 5: appropriate (v): /əˈprouprieɪt/     –    appropriate (adj): /əˈproupriət/

a. appropriate /eit/ (verb): The government have appropriated millions of pounds for the project.

b. appropriate /it/ (adjective):   It would not be appropriate for me to discuss that now.

 

Tóm lại, quy luật để ghi nhớ cách phát âm của một từ kết thúc bằng đuôi -ate:

#1. Nếu một động từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm thành /eɪt/.

#2 Nếu một từ là danh từ hay tính từ kết thúc bằng đuôi -ate, phát âm thành /ət/ hoặc /ɪt/.

Bởi không có bất kỳ quy tắc nào để học phát âm, nên cách duy nhất để học và nhớ cách phát âm của một từ mới là tra cứu trong từ điển, nghe thật nhiều lần và học thuộc lòng. Việc nắm vững quy tắc phát âm các từ và phát âm đúng theo cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi sử dụng.

Hy vọng bài viết nho nhỏ này của Phát Âm Hay sẽ tạo động lực cho các bạn trong quá trình luyện tập tiếng Anh của mình.

Thông tin về cách khóa học phát âm và ngữ điệu tại Phát Âm Hay

Bình luận ngay nhé!